Hình ảnh tiêu biểu
1 Chung khao tieng hat dan ca 1 Chung khao tieng hat dan ca 2 Chung khao tieng hat dan ca 3 Chung khao tieng hat dan ca 4 Giai dieu tuoi hong 1 Giai dieu tuoi hong 2 Giai dieu tuoi hong 3 Giai dieu tuoi hong 4 Giai dieu tuoi hong 5 Le ki niem - Pham Gia Long Le ki niem 28 nam 20-11

 

 

 

Trung tam ho tro giao vien http://www.giaovien.net/
Truc tuyen Violet http://violet.vn/main/
So lieu thong ke http://www.moet.gov.vn/?page=11.10
Giao duc pho thong http://www.moet.gov.vn/?page=1.29
Giao duc dai hoc http://www.moet.gov.vn/?page=1.22
Bộ giao dục http://www.moet.gov.vn
Thu tuc hanh chinh - bogiaoduc http://www.moet.gov.vn
Thanhhoa http://thanhhoa.gov.vn

 

Quy định đánh giá xếp loại giáo viên

 

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            THỊ XÃ SẦM SƠN                                                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc              

   TRƯỜNG THCS QUẢNG TIẾN                            

 Số:..... /2010/ QĐ- THCSQT                                                                          Quảng Tiến , ngày         tháng 9 năm 2010

                                                      

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN"

Hiệu trưởng trường THCS Quảng tiến

  • - Căn cứ điều lệ trường Trung học cơ sở ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 02/4 /2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
  • - Căn cứ kết quả hội nghị của BGH, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách Đội TNTP , tổ trưởng các tổ công tác trong nhà trường ngày 25 tháng 9 năm 2010 .

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này : "Quy định đánh giá xếp loại giáo viên trường THCS Quảng tiến

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3.  Các tổ chuyên môn,  các bộ phận liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

                                                                                                                   Hiệu trưởng

                                                                                    

                                                         

                                                                                                                     Lê Tiến Dũng

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN

                  ( Ban hành kèm theo quyết định số       /QĐ-THCSQT

           ngày    tháng    năm 2010 của Hiệu trưởng trường THCS Quảng tiến)

A.   NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

  • - Việc đánh giá xếp loại giáo viên được thực hiện vào cuối học kì I và cuối năm học sau khi đã có kết quả chất lượng học sinh và kết quả thi đua của các lớp .
  • - Khi xếp loại kì nào dùng các kết quả của kì đó . Khi xếp loại cả năm dùng các kết quả của cả năm học.
  • - Nếu giáo viên vì có lí do không tham gia đánh giá xếp loại một kì nào đó thì dùng kết quả của một kì mà giáo viên tham gia để đánh gia xếp loại cho cả năm.

 

B. QUY ĐỊNH VỀ XẾP LOẠI :

 

   I -  Phẩm chất đạo đức lối sống

- Mỗi giáo viên  đầu mỗi học kì  đều có100 điểm như nhau:

- Nếu không vi phạm các lỗi trong bảng thống kê sau thì số điểm cuối kì là 100 điểm 

- Nếu vi phạm  các lỗi  trong bảng thống kê sau, tuỳ theo hệ số vi phạm quy định cho từng lỗi, mà mỗi hệ số vi pham sẽ bị trừ  5 điểm

- Hàng tháng : Các tổ trưởng CM theo dõi và  cùng PHT CM , phối hợp với trực BGH, trực giáo viên các tuần, và sự  phát hiện của các cá nhân giáo viên  trong tổ theo dõi,  thống nhất  tổng hợp các vi phạm của giáo viên để tính  tổng điểm bị trừ  trong  tháng và công bố  công khai tại hội nghị  Hội đồng hoặc hội nghị tổ CM cuối tháng .

- Điểm cuối kì I :      ĐCK = 100 - Tổng số điểm bị trừ các tháng trong học kì

- Điểm cuối năm :     ĐCN = (200 - Tổng số đỉêm bị trừ 10 tháng) : 2

- Xếp loại cuối kì  hoặc cuối năm:

    Loại  Tốt       :  Còn 85 - 100 điểm và mục 1&2  hệ số vi pham là 0

    Loại Khá        :  Còn  70 - 84 điểm và mục 1&2  hệ số vi pham là 0

    Loại TB          :  Còn   55- 69 điểm và mục 1&2  hệ số vi pham là 0

   Loại kém        :    Còn lại

- Bảng thống kê các vi phạm và quy định hệ số vi phạm :

 

TT

Các vi phạm

ĐV

tính

Hệ số viphạm

  • 1.

Nhận thức chính trị tư tưởng có biểu hiện sai lệch với chủ trương đường lối của Đảng Nhà nước , với chủ trương phát triển giáo dục

lần

1

  • 2.

Vi phạm chính sách , pháp luật

lần

1

  • 3.

Lên lớp không có bài soạn

tiêt

2

  • 4.

Tiết dạy có yêu cầu phải sử dụng ĐDDH, kho thết bị đáp ứng đựơc mà không sử dụng trên lớp (Nếu có ĐD nhưng bị hỏng , không chính xác GV phải báo trước cho NVTB trước 1 ngày)

tiết

1

  • 5.

Vào lớp hoặc đến các sinh hoạt tập thể khác chậm  hơn 3 phút

( 15p trở lên coi như bỏ tiết )

tiết

1

  • 6.

Ra lớp sơm trước hiệu lệnh

Tiết

1

  • 7.

Dùng điện thoại trong tiết dạy

lần

1

  • 8.

Làm việc khác trong tiết dạy

lần

1

  • 9.

Quản lí lớp ồn mất trật tự , học sinh đánh nhau , sự cố do HS gây nên ..... bị phát hiện

Tiết

1

  • 10.

Bỏ lớp ra ngoài làm việc khác mà không có lí do đặc biệt hoặc không báo cáo trực BGH

Lần

1

  • 11.

Đổi giờ và cho đổi giờ không báo cáo Trực BGH

Tiết

1

  • 12.

Bỏ tiết dạy theo PPCT ( Thực hành, luyện tập , ôn tâp ....)

tiết

2

  • 13.

Không ghi chép đầy đủ, ghi sai thiếu tính cập nhật các nội dung sổ đầu bài, hoặc sổ chủ nhiệm, hoặc sổ điểm....

NDung

(cột)

2

  • 14.

Không có đăng kí bài dạy trong tuần vào thứ 2 hàng tuần

tuần

1

  • 15.

Thực hiện chương trình chậm ở thời điểm thứ 2 hàng tuần

tiết/lớp

1

  • 16.

Thực hiện chế độ  kiểm tra cho điểm chậm không đúng PPCT và quy đinh số 24 của nhà trường. (kể cả chậm  kiểm tra miệng)

lớp

2

  • 17.

Coi thi và kiểm tra không nghiêm túc

tiêt

1

  • 18.

Có biểu hiện giải, chữa  trước đề khi kiểm tra

lần

1

  • 19.

Chấm bài không đúng đáp án , và hướng dẫn chấm

1bài KT của 1 HS

1

  • 20.

Vào điểm kiểm tra sai, lệch từ hồ sơ khác so với sổ điểm

1con

điểm

1

  • 21.

Nạp các loại báo cáo  chậm( kể cả báo cáo của tổ trưởng ...)

lần

1

  • 22.

Hoàn thành chấm bài kiểm tra chậm  theo quy đinh số 24

lần

1

  • 23.

Xuất trình Hồ sơ để kiểm tra chậm theo thông báo

lần

1

  • 24.

Không xuất trình hoăc thiếu hồ sơ theo quy đinh

1loại hs

1

  • 25.

Không tham gia các phong trào nhà trường phát động gồm:

 

 

- Làm ĐDDH khi nhà trường tổ chức thi, triển lãm ĐDH

 

1

- Thao giảng , hoặc dạy thể nghiệm đổi mới

 

2

- Kiến  tập, dự giờ không đủ số tiết quy định

1tiết

1

- Tự học tư bồi dưỡng

 

2

  • 26.

Xúc phạm nhân cách thân thể học sinh

lân

1

  • 27.

Hút thuốc lá trong  trường

lần

1

  • 28.

Uống rưọu , bia trước khi lên lớp

lần

1

  • 29.

Bỏ  giao ban hoặc SH tổ  không báo cáo( họp , dự giờ...) kể cả bỏ  khi chưa kết thúc buổi SH

lần

1

  • 30.

Bỏ họp hội đồng và các hội nghị do BGH triệu tập

lần

3

  • 31.

Bỏ các hoạt động do do nhà trường tổ chức theo yêu cầu phải tham gia ( Mit tinh , chào hạ cờ ,lễ , hội thảo , sơ  kết, bế giảng ...

lần

1

  • 32.

Bỏ dạy vô lí do

Tiết

2

  • 33.

Nghỉ việc có lí do đã báo cáo được chấp nhận , trừ nghỉ việc theo luật như : nghỉ ốm, con ốm đi bệnh viện có xác nhận của BV những ngày nghỉ; Nghỉ do bố mẹ,vợ ,chồng,con,anh ,chị ,em ruột của vợ hoặc chồng chết, bản thân cưới, con cưới  không quá 3 ngày). (GV trong thời gian đi học, đi công tác coi như làm việc. Nghỉ không trong luật phải tự bố trí người dạy và  được sự đồng ý của trực BGH)

Buổi dạy,

SH tổ, GBan, các HĐ ở mục 32

0,5

  • 34.

Trang phục  không mô phạm

lần

1

  • 35.

Thu tiền của HS không nạp quỹ quá

300 000

1

  • 36.

Thu tiền không cho HS kí sổ

lần

1

  • 37.

Chuyển lịch dạy buổi chiều khi đã được BGH đồng ý mà không báo cho HS vẫn đến trường, hoặc không xin phép BGH

buổi

1

  • 38.

GVCN,GVtrong tổ phổ cập của thôn có HS bỏ học, không tham gia vận động HS khi chưa có ý kiến dừng vận động của BGH.

1HS

1

  • 39.

GVCN lớp để  tài sản của lớp bị hư hỏng ( bàn ghế , bảng, hệ thống điện , nền , cửa kính ....) mà không tự sử lí đền bù

1 loại TSản

1

  • 40.

GV tổ phổ cập  thiếu trách nhiệm, hoàn thành Hồ sơ chậm , sai sót ...

lần

1

II- Chuyên môn nghiệp vụ :

1-    Tiêu chuẩn và định mức cho và tính điểm:

 

  • 1.1. Kết quả thực hiện hồ sơ chuyên môn cả kì: ( Điểm HS)

Điểm HS = 2 x (số điểm đạt được khi kiểm tra hồ sơ)

Xếp loại : Theo quy định của quy chế chuyên môn nhà trường.

  • 1.2. Kết quả thực hiện gìơ dạy ( Điểm GD)

Điểm GD =  Số điểm TB cộng các phiếu dự giờ.

Xếp loại : Theo quy định của Bộ.

  • 1.3. Kết quả chất lượng giảng dạy,công tác chủ nhiệm, kiến thức GV ( Điểm CL)
  • - Chất lượng loại Tốt : cho 50 điểm, nếu đạt điểm CL từ 2,7 trở lên
  • - Chất lượng loại khá: cho 35 điểm, nếu đạt điểm CL từ 1,7 đến dưới 2,7
  • - Chất lương loại TB : cho 25 điểm, nếu đạt điểm CL từ 0,7 đến dưới 1,7
  • - Chất lượng loại kém: cho 10 điểm, nếu đạt điểm CL dưới 0,7.
  • 1.4. Kết quả bài kiểm tra kiến thức : Bộ môn và Tin học.( Điểm KT)
  • - Kiến thức loại Giỏi: cho 10 điểm, nếu điểm KT đạt từ 2,7 trở lên.
  • - Kiến thức loại Khá: cho 7 điểm , nếu điểm KT đạt từ 1,7 đến dưới 2,7.
  • - Kiến thức loại TB : cho 5 điểm , nếu điểm KT đạt từ 0,7 đến dưới 1,7.
  • - Kiến thức loại yếu : Cho 3 điểm nếu điểm KT đạt dới 0,7 điểm.

 

2- Cách đánh giá tiêu chuẩn 1.3 ( Điểm CL)

 2.1  Tiêu chí và thang điểm:

a.1) Kết quả thi cuối kì của học sinh 1 lớp 1 môn do GV phụ trách:

 

Loại

Điểm

(a.1)

Yêu cầu

Lớp đại trà

Lớp chọn

Tốt

3

Đạt chỉ tiêu kế hoạch ( mục 8)

TB trở lên : 100% và  Khá Giỏi tối thiểu 50%

Khá

2

Thấp hơn CT    1% - 5%

TB trở lên:  95% - 99 %. KháGiỏi tối thiểu 40%

TB

1

Thấp hơn CT    6% - 10 %

TB trở lên  90% - 94 %. Khá Giỏi tối thiểu 35%

Kém

0

Không đạt các loại trên

Không đạt các loại trên

   a.2) Kết quả điểm TK cuối học kì  hoặc cuối năm của HS 1 môn 1 lớp.

 

Loại

Điểm

(a.2...)

Yêu cầu

Lớp đại trà

Lớp chọn

Tốt

3

Đạt chỉ tiêu kế hoạch ( mục 9)

TB trở lên : 100% và . Khá Giỏi tối thiểu 50%

Khá

2

Thấp hơn CT    1% - 5%

TB trở lên:  95% - 99 %. KháGiỏi tối thiểu 40%

TB

1

Thấp hơn CT    6% - 10 %

TB trở lên  90% - 94 %. Khá Giỏi tối thiểu 35%

Kém

0

Không đạt các loại trên

Không đạt các loại trên

Lưu ý : Cả hai tiêu chí a.1 và a.2 :

     -  GV dạy lớp chọn phải đạt cả 2 yêu cầu, nếu chỉ đạt yêu cầu TB trở lên mà không đạt yêu cầu về khá giỏi thì hạ xuống 1 loại liền kề.

     -  Giáo viên dạy nhiều môn , nhiều lớp thì đánh giá riêng từng  môn lớp để có điểm từng  lớp gọi là a.1.1 ;   a.1.2  ;   a.1.3 .......   ( đối với điểm thi cuối kì, cuối năm)

                    Và a.2.1 ;  a.2.2   ;  a.2.3 ........   ( đối với đỉêm TK cuối kì, cuối năm)

 

  a.3) Công tác chủ nhiệm lớp cuối kì  hoặc cả năm:

 

Loại

Điểm

(a.3)

Yêu cầu

( Theo cách đánh giá và xếp loại hiện hành)

Giỏi

3

a.Lớp đạt TT cuối kì hoặc cuối năm

b. Có 2/3 số tuần GVCN xếp loại Tốt

c.Còn 1/3 số tuần GVCN xếp loại TB trở lên &  tuần xếp TB không quá 2

Khá

2

a.Lớp xếp loại khá cuối kì hoặc cuối năm.

b.Có 2/3 số tuần GVCN xếp loại khá trở lên

c.Còn 1/3 số tuần GVCN xếp loại yêú trở lên & tuần xếp yếu không quá 2

TB

1

a.Lớp xếp loại TB trở lên cuối kì hoặc cuối năm.

b.có 2/3 số tuần GVCN xếp loại TB trở lên.

Yếu

0

Không đạt 3 loại trên

 Lưu ý: ở mỗi loại phải đạt tất cả các yêu cầu đã nêu, nếu chỉ đạt yêu cầu a mà không đạt một trong hai hoặc cả 2 yêu cầu b và c thì hạ xuống một loại liền kề.

 

a.4) Bồi dưỡng HSG:

Loại

Điểm

(a.4)

Yêu cầu

Tốt

3

a. Đạt  50%  trở lên chỉ tiêu giải cấp thị

b. Trong đó có giải nhì trở lên

Hoặc : Không có HS đạt giải nhưng có tối thiểu 2 HS trong đội tuyển có điểm cao thứ  ba trở lên toàn thị.

Hoặc: GV bồi dưỡng đội tuyển cấp thị có ít nhất 2 HS nhà trường đạt giải cấp tỉnh trong đó phải có giải Ba trở lên

Khá

2

a. Có HS đạt giải cấp thị nhưng chưa  đến 50% chỉ tiêu

b. Trong đó có giải ba trở lên

Hoặc : Không có HS đạt giải nhưng có tối thiểu 1 HS trong đội tuyển có điểm cao thứ  ba trở lên toàn thị.

Hoặc: GV bồi dưỡng đội tuyển cấp thị có ít nhất 2 HS nhà trường đạt giải cấp tỉnh.

TB

1

a. Chỉ có học sinh đạt giải KK cấp thị

Yếu

0

Không đạt 3 loại trên

Lưu ý: Nếu chỉ đạt  yêu cầu a, không đạt yêu cầu b hạ một loại thấp hơn liền kề

 

a.5)  Kết quả dạy và ôn thi vào lớp 10 PTTH :

        Kết quả này không đưa vào tính điểm chất lượng của giáo viên cuối năm học. Nhưng là chỉ số để xếp loại lại Chuyên môn nghiệp vụ của những giáo viên tham gia dạy và ôn thi tuyển vào lớp 10 các môn tổ chức thi theo quy định dưới đây:

- Giữ nguyên xếp loại CMNV của giáo viên: Nếu điểm bình quân môn thi của HS do giáo viên  giảng dạy và ôn thi bằng hoặc cao hơn cùng môn của toàn thị.

- Hạ loại CMNV xuống một bậc đã xếp cuối năm: Nếu Điểm BQ môn thi của HS do GV giảng dạy và ôn thi thấp hơn cùng môn nhưng chưa xếp thứ 5 toàn thị.

- Hạ loại CMNV xuống 2 bậc: Nếu điểm BQ môn thi của HS nhà trường bị xếp cuối bảng ( Thứ 5)

 

  2.2- Cách tính điểm chất lượng ( Điểm CL)

 

                              2. ( a.1.1 + a.1.2 + ....) + ( a.2.1 + a.2.2 +...) + (a.3) + (a.4)

Điểm CL =                                        

                                                           Tổng các  a đã hệ số.

 

3- Cách đánh giá  căn cứ 1.4 ( Điểm KT)

 

3.1. Tiêu chí và thang điểm:

b.1. Kết quả bài thi kiến thức  bộ môn của giáo viên:

 

Loại

Điểm

(b.1)

Yêu cầu

Tốt

3

Đạt điểm bài thi từ 17,0 đến 20 điểm

Khá

2

Đạt điểm bài thi từ 13,0 đến dưới 17,0 điểm

TB

1

Đạt điểm bài thi từ 10, 0 đến dưới 13,0 điểm

Yếu

0

Đạt điểm bài thi dưới 10,0 điểm hoặc không tham gia kì thi.

 

b.2. Kết quả bài thi kiến thức  Tin học của giáo viên:

 

Loại

Điểm

(b.2)

Yêu cầu

Tốt

3

Đạt điểm bài thi từ 17,0 đến 20 điểm

Khá

2

Đạt điểm bài thi từ 13,0 đến dưới 17,0 điểm

TB

1

Đạt điểm bài thi từ 10, 0 đến dưới 13,0 điểm

Yếu

0

Đạt điểm bài thi dưới 10,0 điểm hoặc không tham gia kì thi.

 

3.2. Tính điểm  Kiến thức ( Điểm KT)

                                                                2.(b.1)   + (b.2)

                   Điểm KT =

                                                                            3

 

•4-    Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ:

4.1. Cách  tính điểm chuyên môn nghiệp vụ ( Điểm CMNV):

 

                 Điểm CMNV =  Điểm HS + Điểm GD + Điểm CL+ Điểm KT

 

4.2. Xếp loại CMNV

 

*  Loại Giỏi :  

a- Đạt điểm  từ 90% trở lên tổng số điểm CMNV

b- Không có tiêu chuẩn nào xếp loại TB trở xuống

c- Có SKKN xếp loại B trở lên

    Nếu không đạt b hoặc c, hoặc cả b & c thì hạ xuống loại Khá

 

 * Loại khá :

a - Đạt  từ 70% đến dưới 90% tổng số điểm CMNV

b- Không có tiêu chuẩn nào xếp loại Yếu.

 

 * Loại Trung bình :

   - Đạt từ 50% đến dưới 70% tổng số điểm CMNV.

 

 * Loại kém : Còn lại

 

III- Xếp loại chung:

  • - HTNV loại XS: Hai mặt xếp loại Tốt hoặc Giỏi
  • - HTNV loại Khá : Hai mặt đều xếp khá trở lên, hoặc PCĐLS Tốt còn CMNV trung bình nhưng xếp loại chất lượng trong CMNV phải đạt khá trở lên

- HTNV: Hai mặt xếp TB trở lên.

-  Không hoàn thành nhiệm vụ : Còn lại

 

IV- Sử dụng XL chung để xét danh hiêu thi đua:

  • - CSTĐ: xếp loại HTNV loại Xuất sắc cả năm và đạt các tiêu chuẩn của CSTĐ
  • - LĐTT: Xếp loại HTNV loại khá trở lên nhưng PCĐLS phải xếp tốt, CMNV khá trở lên và đạt các tiêu chuẩn của LĐTT.

                                                                                           Hiệu trưởng

                                    

                                                                                                        Lê Tiến Dũng                 

Last update : 25/10/2014
 
 
Trang: 1 - Trang sau
Ban giám hiệu
1. Lê Tiến Dũng 3. Cao Thị Hạnh
Toan hoc - Tuoi tre http://nxbgd.vn/toanhoctuoitre/
Van hoc - Tuoi tre http://vanhocvatuoitre.com.vn/
Toan tuoi tho http://www.toantuoitho.vn/
Tra cuu ma hs http://vnpt-school.com.vn/Info/Search.aspx
Hoc mai http://hocmai.vn/
Violympic http://www.violympic.vn/